Kích thước xà gồ thép hộp chuẩn nhất và cách tính khoảng cách

Chia sẻ bài viết ngay

Share on facebook
Share on linkedin
Share on twitter
Share on email

Xà gồ thép hộp là một trong những loại vật liệu xây dựng được ứng dụng khá nhiều hiện nay. Bởi độ bền cao khả năng chịu lực khá tốt mang đến một công trình hoàn hảo. Chính vì vậy cho nên mọi người khá quan tâm đến kích thước xà gồ thép hộp và cách tính khối lượng như nào? Để có thể tính toàn được chuẩn nhất trong quá trình sử dụng.

xà gồ thép hộp

Tìm hiểu về xà gồ thép hộp

Xà gồ có lẽ không còn khá xa lạ với chúng ta. Mỗi công trình xây dựng đều sử dụng chúng để có thể đảm bảo được sự chắc chắn, vững chãi và cân đối với thẩm mỹ. Sự kết hợp với thép hộp tạo nên một sản phẩm với chức năng đặc biệt riêng.

Đặc tính xà gồ thép hộp

Đây là 1 sản phẩm được làm bằng thép với hình dạng hộp vuông hoặc chữ nhật. Được sản xuất trong dầy chuyền hiện đại sử dụng công nghệ hiện đại cao. Vì vậy tại nên kết cấu vô cùng vững chắc giúp tăng độ bền và khả năng chịu lực cao.

Xà gồ thép hộp ngày này được dùng phổ biến ở mọi các công trình lớn nhỏ. Và dần dần nó đang thay thế cho các loại xà gồ gỗ trước đây.

thép hộp

Ưu điểm xà gồ hộp

Xà gồ thép hộp được sử dụng khá nhiều trong các công trình hiện nay bởi những ưu điểm đặc biệt của nó như:

Đầu tiên phải kể đến là kích thước xà gồ thép hộp cũng như quy cách của sản phẩm có khả năng đáp ứng khá tốt cho mọi nhu cầu của người dùng trong các công trình khác nhau

Sản phẩm cho kết cấu vô cùng vững chắc, khả năng chịu lực tốt và độ bền cao

Lắp đặt nhanh chóng, dễ dàng và chính xác giúp chúng ta có thể tiết kiệm thời gian, chi phí

Cường độ cao làm giảm trọng lượng cho mái mà vẫn có thể đảm bảo được khả năng chịu tải trọng khá lớn

Tuổi thọ lâu dài, bền với thời gian mang lại vẻ đẹp thẩm mỹ cao cho các công trình

Xà gồ thép hộp rất an toàn và thân thiện với môi trường và người sử dụng

xà gồ thép hộp

Ứng dụng xà gồ thép hộp

Với tác dụng của xà gồ như giá đỡ và đỡ toàn bộ phần mái phủ lên công trình hay toàn bộ các phần tầng mái. Chính vì vậy cho nên ứng dụng của xà gồ thép hộp được sử dụng rất nhiều trong việc làm khung cho nhà xưởng.

Không những vậy nó còn được ứng dụng làm đòn thép cho các công trình dân dụng, kèo thép cho nhà kho, bến bãi,…Ngoài ra nó còn được ứng dụng làm xà gồ mái cho các công trình dân dụng, các công trình phụ trợ hoặc nhà tiền chế.

xà gồ lợp mái

Trọng lượng xà gồ thép hộp

Trọng lượng của xà gồ thép hộp chính là cân nặng trên 1m xà gồ thép hộp. Hay được tính theo cân nặng của 1 cây thép hộp. Dựa vào chiều dài, chiều rộng và độ dày của thép là chúng ta có thể tính được ra trọng lượng của xà gồ thép hộp sao cho tương ứng.

Thông số này giúp mang đến ý nghĩ vô cùng quan trọng cho các nhà thầu kỹ sư. Để có thể tính toán được lượng xà gồ cần sử dụng để thi công công trình sao cho chuẩn xác nhất. Và trọng lượng phụ thuộc vào kích thước xà gồ thép hộp.

Và thông thường thì ở các đơn vị chuyên cung cấp thép hộp thì họ thường sẽ có luôn bảng tính trọng lượng xà gồ cho khách hàng tham khảo. Từ đó để khách hàng có thể tính toán được khối lượng xà gồ cần mua nhanh nhất.

kích thước xà gồ thép hộp

Kích thước xà gồ thép hộp

Tùy thuộc vào nhu cầu trong từng trường hợp ứng dụng khác nhau như mục đích, vị trí lắp đặt, thiết kế công trình,… mà kích thước xà gồ thép hộp và độ dày của sản phẩm khá đa dạng phù hợp cho nhiều lựa chọn.

Kích thước xà gồ thép hộp (mm) Khối lượng (kg/m)
Độ dày (mm)
0.7 0.8 0.9 1.0 1.2 1.4 1.5 1.6 1.8 2.0 2.5 2.8 3.0 3.2 3.5
12×12 0.252 0.286 0.319 0.352 0.417 0.479
14×14 0.296 0.336 0.376 0.415 0.492 0.567 0.604
16×16 0.340 0.386 0.432 0.478 0.567 0.655 0.698
18×18 0.384 0.436 0.489 0.540 0.655 0.743 0.792
20×20 0.428 0.487 0.545 0.603 0.743 0.831 0.886
25×25 0.612 0.686 0.760 0.831 1.051 1.122
30×30 0.828 0.917 1.051 1.270 1.357 1.444 1.616 1.785 2.201
38×38 1.169 1.270 1.622 1.734 1.846 2.068 2.088
40×40 1.231 1.611 1.710 1.829 1.947 2.181 2.413 2.986
50×50 1.710 2.150 2.229 2.449 2.746 3.041 3.771 4.203 4.488
60×60 2.150 2.589 2.770 2.951 3.311 3.669 4.556 5.082 5.430
75×75 3.249 3.249 3.477 3.705 4.160 4.611 5.734 6.401 6.844 7.284 7.941
90×90 3.908 3.908 4.184 4.459 5.006 5.553 6.910 7.719 8.256 8.791 9.589

kích thước xà gồ thép hộp

Cách tính xà gồ thép hộp

Khi tiến hành vào làm mái thì cần lắm được kích thước xà gồ thép hộp và chúng ta cần phải biết cách tính xà gồ thép hộp. Để có thể tiến hành được một cách thuận lợi và không vi phạm phải những sai lầm cơ bản làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công cũng như chi phí cho việc tháo ra lắp lại.

Không những vậy nếu như không biết cách tính xà gồ thép hộp hợp lý còn rất dễ làm ảnh hưởng đến chất lượng của mái. Từ đây có thể làm cho mái không thể nào có thể phát huy được kết khả năng chịu lực trước thời tiết khác nghiệt và dễ dẫn đến hư hỏng.

Khoảng cách xà gồ thép hộp lợp tôn

Tùy thuộc theo từng loại công trình với khung kèo khác nhau mà khoảng cách xà gồ mái tôn cũng khác nhau. Đối với các hệ khung kèo 2 lớp thì thông thường khoảng cách vì kèo lý tưởng là 1100 – 1200mm. Còn đối với hệ kèo 3 lớp thì khoảng cách lý tưởng nhất là 800 – 900mm.

Và cách tính xà gồ thép hộp mái tôn có 2 cách như sau:

Tính khoảng cách xà gồ theo Sinh – Trụ – Hoại – Diệt

Phương pháp tính xà gồ thép hộp này được áp dụng như sau: Thánh thứ nhất kà sinh, thanh thứ hai là thanh trụ, thanh thứ ba thanh hoại, thanh thứ tư là diệt. Sau đó lại ngược lại thanh thứ năm sinh, thanh thứ sáu là trụ, thanh thứ bảy là hoại, thanh thứ tám là diệt.

Dựa vào cách tính trên thì chúng ta sẽ có công thức tính thanh sinh, trụ như sau:

SINH=[4 x n +1] Trong đó, “n” là số chu kỳ lặp lại để có thể ra một số SINH, TRỤ đẹp

kích thước xà gồ thép hộp

Tính khoảng cách xà gồ theo trực tuổi

Với cách tính xà gồ thép hộp theo trực tuổi cũng khá đơn giản. Đầu tiên chúng ta cần phải xác định xem gia chủ sinh năm thuộc can – chi nào để có thể tra bảng Trực – Tuổi. Và sau đó xác định gia chủ nằm ở Trực nào.

Tiếp theo thì sẽ tiến hành tra bảng, nếu ngũ hành tương sinh là tốt, tương khắc là xấu.

Trực Ngũ hành Tuổi
Kiến Thổ Ất Sửu Giáp Tuất Quý Mùi Nhâm Thìn Bính Thân
Trừ Thủy Nhâm Dần Đinh Tỵ Quý Tị Canh Thân Tân Hợi
Mãn Thổ Mậu Tý Quý Mão Bính Ngọ Canh Ngọ Tân Dậu
Bình Thủy Kỷ Sửu Canh Thì Đinh Mùi Tân Mùi Mậu Tuất
Định Mộc Bình Dần Tân Tỵ Giáp Thân Mậu Thân Kỷ Hợi
Chấp Hỏa Nhâm Tý Đính Mão Giáp Ngọ Ất Dậu Kỷ Dậu
Phá Hỏa Quý Sửu Giáp Thìn Ất Mùi Bính Tuất Nhâm Tuất
Nguy Thủy Canh Dần Ất Tỵ Nhâm Thân Đinh Hợi Quý Hợi
Thành Kim Bính Tý Tân Mẹo Mậu Ngọ Canh Tý Quý Dậu
Thu Thủy Đinh Sửu Tân Sửu Mậu Thìn Kỷ Mùi Canh Tuất
Khai Kim Giáp Dần Mậu Dần Kỷ Tỵ Bính Thân Tân Hợi
Bế Kim Ất Mão Kỷ Mão Ngâm Ngọ Đinh Dậu Giáp Tý

Độ dốc xà gồ thép

Độ dốc của mái là yếu tố cơ bản nhất để có thể xác định được khoảng cách xà gồ mái tôn. Thông thường thì các đơn vị thi công sẽ xác định được độ dốc của mái tùy thuộc vào từng công trình khác nhau. Thế nhưng chung quy độ dốc tối thiểu phải lớn hơn 15% đối với mọi công trình.

Cách tính độ dốc mái tôn vô cùng quan trọng. Đây là tiền đề để có thể chuẩn bị vật liệu cũng như tính được phù hợp. Độ dốc mái tôn còn phụ thuộc vào chiều dài mái cần thoát nước. Thông thường thì khoảng cách xà gồ từ 70 – 90cm với 1 lớp tôn. Và 80 – 120cm đối với tôn xốp chống nóng là hợp lý.

Và đó là toàn bộ những thông tin về kích thước xà gồ thép hộp và cách tính xà gồ chính xác nhất. Rất mong nhưng thông tin đó sẽ giúp cho các bạn có thể tính toán và hoạch định được tài chính một cách dễ dàng để có thể đảm bảo được chất lượng của công trình để có thể đạt được hiệu quả cao nhất.

Đăng ký nhận tin tư vấn

đăng ký nhận tin tư vấn tại đây

Tin tức liên quan